IELTS Grammar Review: FUTURE TENSE (Thì Tương Lai)

I. Cách sử dụng

Thì Tương lai có các cách sử dụng phổ biến như sau:

1. Được sử dụng để thể hiện hi vọng, mong chờ, và dự đoán. Đặc biệt chú ý trong câu có các dấu hiệu chỉ khả năng có thể xảy ra như: expect, hope, believe probably,…

Ví dụ: I believe that the economic situation will improve in the near future.

(Tôi tin tình hình kinh tế sẽ cải thiện trong tương lai gần.)

2. Dùng để miêu tả những hành động sẽ xảy ra trong tương lai (mang tính dự đoán, tưởng tượng).

Ví dụ: He will probably go fishing on Sunday morning.

(Vào sáng Chủ nhật, anh ta có lẽ sẽ đi câu cá.)

 

II. Thì tương lai trong IELTS

Trong IELTS, thì tương lai rất thường xuyên được áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Trong Writing Task 1 dạng Biểu đồ khi đề bài có yếu tố tương lai.

2. Writing Task 1 dạng Maps so sánh 1 bản đồ ở Hiện tại và 1 bản đồ ở Tương lai.

3. IELTS Speaking Part 3 các câu hỏi yêu cầu dự đoán về những thay đổi sẽ xảy ra trong tương lai:

Ví dụ:

Will jobs change in the future?

How different is fashion in the future and now?

Will people continue to use letters in the future?

How robots will impact people’s lives in the future?

 

III. Công thức

Thì Tương lai có các công thức phổ biến như sau:

1. Thể khẳng định:

S + will + V

Ví dụ: She will play football.

It is + predicted/forecast/expected/suggested/likely + that + S + will + động từ nguyên mẫu

Ví dụ: In 2050, it is expected that the number of cars will increase to 3000.

S + is/are + predicted/forecast/expected/suggested/likely + to + động từ nguyên mẫu

Ví dụ:  In 2030, the number of motorbikes is expected to increase to 1800.

S + be (not) going to + động từ nguyên mẫu

Ví dụ: Air pollution is going to get worse in the near future.

2. Thể phủ định:

S + won’t + V

Ví dụ: She won’t play football.

3. Câu nghi vấn:

Shall + I/ we + V

Ví dụ: Shall I call him tomorrow?

Will +  S + V?

Ví dụ: Will she play football?

 

IV. Bài tập

Các bạn hãy cùng làm bài tập sau để ôn luyện thì Tương lai nhé:

Bài tập 1: Tìm và sửa lỗi sai của những câu dưới đây

1. My sister and I am going to visit our parents in the country this Friday.

2. Is your grandparents going to buy a new house?

3. It’s very cloudy. It’s go to rain.

4. Mr. John is going for go to the library.

5. Jenny and Ann is going to buy some juice, fruits and chicken.

6. My aunt isn’t go to do the housework this weekend.

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Jenny: (1) Shall we go for a picnic next week?

Daisy: Yes, that is a good idea. I (2)______ make some sausages.

Jenny: Ok. And I (3)______ bring some watermelon juice.

Daisy: (4)______ I buy some bread?

Jenny: I do not really like bread.

Daisy: I (5)______ buy any then. I (6)______ bring some fruit instead.

Jenny: I guess it (7)______ be sunny next week, so I (8)______ probably wear my T-shirt. I (9)______ take a thick coat.

Daisy: Well, I think I (10)______ take mine. It is still cold in the early mornings.

 

Sau khi làm bài, bạn hãy kiếm tra với đáp án dưới đây nhé!

Bài tập 1:

1. am –> are

2. Is –> are

3. Go –> going

4. For –> to

5. Is –> are

6. Go –> going

Bài tập 2:

2. will

3. will

4. Shall

5. won’t

6. will

7. will

8. will

9. won’t

10. will

0287 3033 188
Đăng ký ngay